Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 cuối học kì 2 cả 3 bộ sách

Contents1. Ma trận đề thi học kì 2 KHTN 72. Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 năm 20233. Đáp án đề thi cuối kì 2 KHTN 74. Đề thi Khoa …

Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 cuối học kì 2 cả 3 bộ sách
Bạn đang xem: Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 cuối học kì 2 cả 3 bộ sách tại THCS Đông Hưng

Bộ đề thi KHTN lớp 7 cuối học kì 2 có đáp án

Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 cuối học kì 2 được THCS Đông Hưng chia sẻ trong bài viết sau đây bao gồm đề thi học kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 7 Kết nối tri thức, đề thi cuối học kì 2 KHTN 7 Chân trời sáng tạo, đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 kì 2 Cánh diều có đáp án và mà trận đề thi chi tiết sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt hơn. Sau đây là nội dung chi tiết bộ đề thi học kì 2 KHTN lớp 7, mời các em cùng tham khảo.

1. Ma trận đề thi học kì 2 KHTN 7

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Chủ đề 6:

Từ (10 TIẾT)

– Nêu được tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau.

– Nêu được khái niệm từ phổ, khái niệm đường sức từ.

– Biết được sự tồn tại của từ trường Trái Đất, Trái Đất có các cực từ.

– Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.

Số câu:3.

Số điểm: 0,75

Tỉ lệ:7.5.%

Số câu: 3

Số điểm: 0,75

Tỉ lệ 100%

Chủ đề 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (33TIẾT)

– Nêu được khái niệm và vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

– Nêu được khái niệm về quang hợp, hô hấp và một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp.

– Nêu được khái niệm về trao đổi khí ở sinh vật

– Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.

– Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá trình thoát hơi nước;

– Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ), qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

– Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ; thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải.

– Trình bày được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật, động vật và vai trò của quá trình này.

– Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá.Từ đó nêu được chức năng của khí khổng.

– Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở người)

– Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật, động vật cũng như vận dụng được quá trình này trong đời sống của thực vật và động vật.

Số câu:7

Số điểm: 4,75

Tỉ lệ:47,5%

Số câu: 5

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ:53%

Số câu: 1

Số điểm: 0,25

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm: 2.0

Tỉ lệ:42%

Chủ đề 8: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật (4 TIẾT)

– Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật.

– Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật và vai trò của tập tính đối với động vật.

Số câu:3

Số điểm: 0,75

Tỉ lệ :7,5.%

Số câu: 3

Số điểm: 0,75

Tỉ lệ:100%

Chủ đề 9: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (7 TIẾT)

– Trình bày được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.

–Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của một sinh vật (dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật đó)

– Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển của sinh vật trong thực tiễn.

– Giải thích được sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật trong tự nhiên. Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển của sinh vật để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi).

Số câu:2

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ : 15.%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 33%

Số câu: 1

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ:67%

Chủ đề 10: Sinh sản ở sinh vật (8 TIẾT)

– Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính; các hình thức sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật.

Phân biệt được hoa lưỡng tính với hoa đơn tính.

– Dựa vào hình ảnh hoặc mẫu vật, phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

– Dựa vào hình ảnh, phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

Số câu:2Số điểm: 1,5

Tỉ lệ : 15.%

Số câu: 2

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 100%

Chủ đề 11: Cơ thể sinh vật là một thể thông nhất(4 TIẾT)

.

Lấy ví dụ chứng tỏ rằng một tế bào có thể đảm nhận chức nba8ng của một cơ thể sống.

Số câu:1Số điểm:0,75

Tỉ lệ :7,5.%

Số câu: 1

Số điểm: 0,75

Tỉ lệ: 100%

Số câu:18

Số điểm: 10đ

Tỉ lệ:100%

Số câu:11

Số điểm: 4đ

Tỉ lệ: 40%

Số câu: 5

Số điểm: 3đ

Tỉ lệ: 30%

Số câu: 1

Số điểm: 2đ

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 1đ

Tỉ lệ: 10%

2. Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 năm 2023

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2023-2023

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7

Thời gian làm bài: 60 phút

I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Em hãy chọn đáp án đúng nhất!

Câu 1: Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

Câu 2: Mỗi thanh nam châm vĩnh cửu thường có mấy cực?

A. Một cực.

B. Hai cực.

C. Ba cực.

D. Bốn cực.

Câu 3: Phát biểu: “ Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.” Là:

A. Đúng

B. Sai

Câu 4. Trao đổi chất ở sinh vật gồm

A. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.

B. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.

C. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài.

D. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.

Câu 5: Quang hợp là quá trình

A. thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.

B. thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.

C. thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.

D. thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.

Câu 6: Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo cơ chế

A. khuếch tán.

B. vận chuyển chủ động.

C. vận chuyển thụ động.

D. thẩm thấu.

Câu 7: Ở thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua

A. lục lạp của lá.

B. khí khổng của lá.

C. mạch gỗ của thân.

D. mạch gỗ của lá.

Câu 8: Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường

A. khí carbon dioxide.

B. khí oxygen.

C. khí nitrogen.

D. khí methane.

Câu 9: Cảm ứng ở sinh vật là

A.khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.

B. khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.

C. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.

D. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.

Câu 10: Tập tính bẩm sinh là

A. loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

C. loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài.

B. loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho cá thể.

D. loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ nhưng không có tính bền vững.

Câu 11: Vai trò của tập tính là?

A. Tập tính giúp dộng vậ phản ứng lại với các kích thích của môi trường

B. Tập tính giúp động vật lớn lên, sinh trưởng và phát triển.

C. Tập tính giúp động vật thích ứng với môi trường sống để tồn tại và phát triển

D. Tập tính giúp động vật chống lại các kích thích của môi trường

Câu 12: Hoa lưỡng tính là

A. hoa có đài, tràng và nhụy hoa.

B. hoa có đài, tràng và nhị hoa.

C. hoa có nhị và nhụy hoa.

D. hoa có đài và tràng hoa.

II./ PHẦN TỰ LUẬN: ( 7,0 điểm)

Câu 13: (1,5 điểm)

Trao đổi khí ở sinh vật là gì?

Quan sát hình 27.5, em hãy mô tả đường đi của khí oxygen và carbon dioxide qua các cơ quan hô hấp ở người.

Câu 14: (1,25 điểm) Sinh sản hữu tính là gì?

Câu 15: (1,25 điểm) Trình bày quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật?

Câu 16: (1,0 điểm) Khi nuôi tằm, người ta thường để tằm trong chỗ tối và kín gió?

Câu 17: (1,0 điểm) Tại sao người ta thường tưới nước nhiều hơn cho cây trồng vào những ngày nóng bức?

Câu 18: (1,0 điểm) Có ý kiến cho rằng nên bảo quản các loại rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh thay vì trong ngăn mát do ngăn đá có nhiệt độ thấp hơn nên sẽ bảo quản được lâu hơn. Em có đồng tình với ý kiến trên không? Giải thích?

3. Đáp án đề thi cuối kì 2 KHTN 7

I/ Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0.25 Điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

C

D

C

A

B

A

B

C

A

D

A

II/ Phần tự luận:

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 13

(1,5 đ)

a. – Trao đổi khí ở sinh vật là sự trao đổi các chất khí (oxygen và carbon dioxide) giữa cơ thể sinh vật và môi trường.

b. – Ở người, khi hít vào, khí oxygen trong không khí đi qua khoang mũi, thanh quản, phế quản để vào phổi và đến các phế nang trong phổi. – Tại các phế năng, khí oxygen được khuếch tán vào mạch máu, khí carbon dioxide từ mạch máu sẽ khuếch tán vào phế nang và thải ra môi trường qua hoạt động thở ra.

0,75 đ

0.25 đ

0.5 đ

Câu 14

(1,25 đ)

– Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

1,25 đ

Câu 15

(1,25 đ)

– Nước và muối khoáng được hấp thụ vào rễ nhờ lông hút, qua các tế bào phần thịt vỏ, đi vào mạch gỗ của rễ, sau đó được vận chuyển lên thân và lá trong mạch gỗ của thân.

– Các chất hữu cơ do lát tổng hợp được vận chuyển đến các cơ quan trong mạch rây của thân

0,75 đ

0,5 đ

Câu 16

(1,0 đ)

– Khi nuôi tằm người ta thường để tằm trong chỗ tối và kín gió vì tằm là động vật biến nhiệt, thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu.

1,0 đ

Câu 17

( 1,0 đ)

– Người ta thường tưới nước nhiều hơn cho cây trồng vào những ngày mùa hè nóng nhằm giúp cây có thể hấp thụ được nước vàbù lại lượng nước bị mất qua sự thoát hơi nước, duy trì các hoạt động sinh lí diễn ra bình trường trong cây.

0.5 đ

0.5 đ

Câu 18

(1 đ)

– Em không đồng tình với ý kiến trên.

– Giải thích: Khi khi gặp nhiệt độ quá thấp, nước bên trong các loại rau, củ sẽ nhanh chóng trở thành tinh thể băng, phá vỡ cấu trúc của tế bào.

– Bởi vậy, sau khi rã đông, hoa quả và rau củ sẽ bị mềm nhũn, sũng nước không giữ được hương vị và dinh dưỡng như ban đầu.

0,25 đ

0,5 đ

0,25 đ

4. Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 học kì 2 Cánh Diều có đáp án

Xem tại đây.

5. Đề kiểm tra học kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 7 Chân trời sáng tạo (3 đề)

Xem tại đây.

6. Đề thi học kì 2 môn Khoa học tự nhiên lớp 7 Kết nối tri thức có đáp án

Xem tại đây.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trong nhóm Lớp 7 thuộc chuyên mục Học tập của THCS Đông Hưng.

Bạn thấy bài viết Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 cuối học kì 2 cả 3 bộ sách có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 cuối học kì 2 cả 3 bộ sách bên dưới để THCS Đông Hưngcó thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: c2donghungtl.edu.vn của THCS Đông Hưng

Nhớ để nguồn bài viết này: Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 7 cuối học kì 2 cả 3 bộ sách của website c2donghungtl.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm bài viết hay:  Đâu là chủ đề của hành trình Tôi yêu Tổ quốc tôi năm 2023 do Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam phát động?

Viết một bình luận